Thuế Suất Thuế TNDN 15% Và 17%: Điều Kiện Áp Dụng Và Cách Xác Định Doanh Thu

26/10/2026, 09:00

Một công ty thương mại nhỏ ở Hà Nội năm ngoái có doanh thu khoảng 2,6 tỷ đồng. Khi kế toán lập quyết toán, chị vẫn lấy thuế suất 20% như mọi năm, rồi mới phát hiện mình đã nộp cao hơn mức đáng phải nộp. Đây không phải trường hợp hiếm, vì Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp mới đưa thêm hai bậc thuế suất thấp hơn dành riêng cho doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa. Bài viết này giải thích thuế suất thuế TNDN 15% và bậc 17% đi kèm: ai được áp dụng, doanh thu nào được dùng để xét, và những chỗ dễ nhầm khi tự xác định bậc thuế cho doanh nghiệp mình.

Căn cứ pháp lý của hai bậc thuế suất mới

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 được Quốc hội khóa XV thông qua ngày 14/6/2025 tại Kỳ họp thứ 9 và có hiệu lực từ ngày 01/10/2025, thay thế Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 cùng các lần sửa đổi trước đó. Luật này được áp dụng ngay từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, nghĩa là quyết toán của kỳ 2025 đã đi theo quy định mới chứ không phải chờ tới năm sau. Văn bản hướng dẫn thi hành là Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Điểm thay đổi được chú ý nhiều nhất là cấu trúc thuế suất. Thuế suất phổ thông vẫn giữ ở mức 20%, nhưng bên cạnh đó có thêm hai bậc thấp hơn: mức 15% dành cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng, và mức 17% dành cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến tối đa 50 tỷ đồng. Với một doanh nghiệp siêu nhỏ, khoảng cách giữa 15% và 20% tương đương một phần tư số thuế phải nộp, nên việc xác định đúng bậc không phải chuyện làm cho đẹp sổ sách.

thuế suất thuế TNDN 15%
Hai bậc thuế suất 15% và 17% được thiết kế cho nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa, vốn chiếm phần lớn số doanh nghiệp đang hoạt động.

Doanh thu nào được dùng để xét bậc thuế

Đây là chi tiết quan trọng nhất và cũng là chỗ dễ sai nhất. Doanh thu dùng để xác định doanh nghiệp thuộc bậc 15% hay 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế liền kề trước đó, không phải doanh thu của chính kỳ đang quyết toán. Nói cách khác, khi làm quyết toán cho một năm, bạn nhìn lại doanh thu của năm trước để biết mình được áp bậc nào cho năm nay.

Cách thiết kế này giúp doanh nghiệp biết trước bậc thuế của mình ngay từ đầu năm, thuận lợi cho việc tạm nộp theo quý. Nhưng nó cũng tạo ra tình huống nghe có vẻ nghịch lý: một doanh nghiệp tăng trưởng nhanh, năm trước doanh thu 2,8 tỷ đồng và năm nay nhảy lên 6 tỷ đồng, vẫn áp bậc 15% cho kỳ hiện tại vì căn cứ là doanh thu năm trước. Ngược lại, một doanh nghiệp vừa trải qua năm doanh thu lớn rồi sụt giảm mạnh sẽ phải chịu bậc cao hơn so với tình hình thực tế của năm đó.

Doanh thu ở đây là tổng doanh thu, không phải thu nhập chịu thuế và cũng không phải lợi nhuận. Rất nhiều người nhầm hai khái niệm này. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng và cung cấp dịch vụ, còn thu nhập chịu thuế là phần còn lại sau khi trừ chi phí được trừ và cộng các khoản thu nhập khác. Bậc thuế suất được xét theo doanh thu, nhưng số thuế phải nộp lại tính trên thu nhập chịu thuế. Nếu bạn còn băn khoăn khoản nào được tính vào chi phí hợp lệ, bài chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trình bày khá đủ các điều kiện.

Bậc thuế suất Điều kiện tổng doanh thu Doanh thu xét theo kỳ nào Ví dụ số thuế trên 500 triệu thu nhập chịu thuế
15% Không quá 3 tỷ đồng một năm Kỳ tính thuế liền kề trước đó 75 triệu đồng
17% Trên 3 tỷ đến tối đa 50 tỷ đồng một năm Kỳ tính thuế liền kề trước đó 85 triệu đồng
20% Trên 50 tỷ đồng một năm hoặc không thuộc hai nhóm trên Áp dụng chung 100 triệu đồng

Thử tính cho hai doanh nghiệp cụ thể

Giả sử công ty A là đơn vị dịch vụ kỹ thuật, doanh thu năm liền kề trước là 2,4 tỷ đồng, kỳ này có thu nhập chịu thuế 420 triệu đồng. Do doanh thu năm trước không quá 3 tỷ, công ty áp bậc 15% và số thuế phải nộp là 63 triệu đồng. Nếu vẫn dùng thuế suất 20% theo quán tính, con số sẽ là 84 triệu đồng, chênh lệch 21 triệu đồng chỉ vì chọn sai bậc.

Công ty B là nhà phân phối hàng tiêu dùng, doanh thu năm liền kề trước 38 tỷ đồng, kỳ này thu nhập chịu thuế 1,5 tỷ đồng. Doanh thu nằm trong khoảng trên 3 tỷ đến 50 tỷ nên áp bậc 17%, số thuế là 255 triệu đồng thay vì 300 triệu đồng nếu tính theo 20%. Với doanh nghiệp ở quy mô này, phần tiết kiệm đủ để bù một phần đáng kể chi phí nhân sự kế toán cả năm.

Lưu ý rằng số tạm nộp theo quý cũng nên được tính theo bậc thuế đúng ngay từ đầu năm. Tạm nộp thiếu so với số quyết toán có thể làm phát sinh tiền chậm nộp, còn tạm nộp quá nhiều thì doanh nghiệp bị giam vốn mà không được bù lãi. Quy trình quyết toán cuối năm được tóm lại trong bài quyết toán thuế TNDN và TNCN.

thuế suất thuế TNDN 15%
Bậc thuế suất xét theo doanh thu của kỳ liền kề trước, còn số thuế phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế của kỳ hiện tại.

Bù trừ lỗ giữa các hoạt động

Luật mới cho phép doanh nghiệp bù trừ số lỗ của một hoạt động vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác trong cùng kỳ tính thuế, trừ phần hoạt động đang được hưởng ưu đãi thuế. Điều này có ý nghĩa thực tế với các doanh nghiệp đa ngành: khoản lỗ của một mảng mới mở không còn bị treo riêng mà có thể giảm bớt gánh nặng thuế của mảng đang có lãi. Riêng với hoạt động đang hưởng ưu đãi, nguyên tắc tách biệt vẫn được giữ để tránh chồng lấn chính sách.

Về thời gian chuyển lỗ sang các kỳ sau, bạn nên đối chiếu trực tiếp điều khoản tương ứng trong Luật 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP trước khi lập phụ lục chuyển lỗ, vì phần này có cách diễn đạt riêng và chúng tôi không muốn đưa ra con số chưa kiểm chứng đầy đủ.

Những chỗ dễ sai khi tự xác định bậc thuế

Sai thường gặp nhất là lấy doanh thu của chính kỳ đang quyết toán để xét bậc. Thứ hai là lẫn giữa doanh thu và lợi nhuận, dẫn tới việc một doanh nghiệp doanh thu 40 tỷ nhưng lãi mỏng lại tưởng mình thuộc bậc 15%. Thứ ba là bỏ sót các khoản doanh thu từ hoạt động phụ, khiến tổng doanh thu bị khai thiếu và bậc thuế bị xác định thấp hơn thực tế, đây là tình huống dễ bị điều chỉnh tăng khi cơ quan thuế kiểm tra. Thứ tư là doanh nghiệp mới thành lập chưa có kỳ tính thuế liền kề trước, trường hợp này cần xem hướng dẫn riêng tại nghị định thay vì tự suy luận.

Hỏi nhanh đáp gọn

Doanh nghiệp mới thành lập trong năm thì áp bậc nào

Vì chưa có kỳ tính thuế liền kề trước để xét doanh thu, trường hợp này cần căn cứ hướng dẫn riêng tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Nên hỏi cơ quan thuế quản lý trước khi chốt số tạm nộp quý đầu.

Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế có được chọn bậc 15% không

Các mức ưu đãi theo địa bàn hoặc lĩnh vực được xử lý theo cơ chế ưu đãi riêng, không cộng dồn tùy ý với bậc thuế suất theo doanh thu. Cần xác định rõ hoạt động nào đang hưởng ưu đãi và hoạt động nào áp thuế suất thông thường.

Chi nhánh và công ty mẹ có xét doanh thu chung không

Nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp gắn với pháp nhân, nên doanh thu được tổng hợp theo pháp nhân nộp thuế. Chi nhánh hạch toán phụ thuộc được tổng hợp vào công ty.

Áp sai bậc thuế thì xử lý thế nào

Doanh nghiệp có thể lập tờ khai bổ sung cho kỳ đã quyết toán. Nếu số thuế phải nộp tăng lên thì phát sinh tiền chậm nộp tính theo ngày, còn nếu nộp thừa thì khoản đó được bù trừ hoặc xử lý theo quy định về nộp thừa.

Kết luận

Hai bậc 15% và 17% là thay đổi có lợi trực tiếp cho phần lớn doanh nghiệp đang hoạt động ở Việt Nam, nhưng chỉ phát huy khi kế toán xác định đúng căn cứ: tổng doanh thu của kỳ tính thuế liền kề trước đó, chứ không phải doanh thu kỳ này và cũng không phải lợi nhuận. Việc nên làm ngay là mở lại báo cáo của kỳ trước, chốt con số tổng doanh thu, xác định bậc thuế cho kỳ hiện tại rồi điều chỉnh số tạm nộp quý cho khớp. Mục thuế doanh nghiệp trên trang có thêm các bài về hồ sơ và thời hạn liên quan.

Các mốc pháp lý trong bài được dẫn từ nội dung công bố về Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP trên Thư Viện Pháp Luật và tổng hợp của MISA AMIS. Phần quy định về thời gian chuyển lỗ và trường hợp doanh nghiệp mới thành lập bạn nên đối chiếu lại với văn bản gốc trước khi áp dụng.

Trần Thanh Thảo
Trần Thanh Thảo
Phụ trách nội dung tại Thuế Điện Tử. Theo dõi các bản nâng cấp HTKK và iTaxViewer, biểu mẫu khai thuế và văn bản thuế mới có hiệu lực, rồi viết lại thành hướng dẫn dùng được cho người làm kế toán. Mọi số hiệu văn bản và ngày hiệu lực trong bài đều được đối chiếu với nguồn trước khi đăng.
Bài được cập nhật lần cuối ngày 26/10/2026. Xem nguồn dữ liệu và cách làm nội dung.